Dự báo giá vàng ngày mai 02/04/2025: Tăng 'đỉnh nóc kịch trần' Dự báo giá vàng ngày mai 01/04/2025: Vượt ngưỡng 3.100 USD/ounce Dự báo giá vàng ngày mai 31/03/2025: Neo cao trên kỷ lục |
Chốt phiên giao dịch ngày 02/04, giá vàng hôm nay chứng kiến sự điều chỉnh giảm sau những biến động tăng mạnh trong thời gian gần đây. Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đều ghi nhận mức giảm ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với các phiên giao dịch trước đó.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 99,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 101,8 triệu đồng/lượng (bán ra). So với mức giá sáng nay (99,4 - 102,1 triệu đồng/lượng), giá mua vào giảm 300.000 đồng/lượng, tương tự giá bán ra giảm 300.000 đồng/lượng.
So với sáng hôm qua (1/4), giá mua vào giảm 900.000 đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch giá mua vào - bán ra chiều nay là 2,7 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với sáng nay nhưng thu hẹp hơn 200.000 đồng/lượng so với mức 2,9 triệu đồng/lượng của sáng hôm qua.
![]() |
Dự báo giá vàng ngày mai 03/04/2025. Ảnh P.C |
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện dao động ở mức 98,8 - 101,9 triệu đồng/lượng.
PNJ hạ giá vàng nhẫn xuống còn 99,1 - 101,8 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Công ty SJC điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, giữ nguyên giá bán ra, với mức giao dịch 98,9 - 101,5 triệu đồng/lượng.
DOJI giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 98,5 - 100,5 triệu đồng/lượng.
1. DOJI - Cập nhật: 02/04/2025 14:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
AVPL/SJC HN | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
AVPL/SJC HCM | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
AVPL/SJC ĐN | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
Nguyên liêu 9999 - HN | 98,500 ▼900K | 10,050 ▼70K |
Nguyên liêu 999 - HN | 98,400 ▼900K | 10,040 ▼70K |
2. PNJ - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
TPHCM - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Hà Nội - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Hà Nội - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Đà Nẵng - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Đà Nẵng - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Miền Tây - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Miền Tây - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 99.100 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 99.100 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 99.100 ▼300K | 101.600 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 99.000 ▼300K | 101.500 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 98.180 ▼300K | 100.680 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 90.670 ▼270K | 93.170 ▼270K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 73.850 ▼230K | 76.350 ▼230K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 66.740 ▼200K | 69.240 ▼200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 63.690 ▼200K | 66.190 ▼200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 59.630 ▼180K | 62.130 ▼180K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 57.090 ▼170K | 59.590 ▼170K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 39.920 ▼120K | 42.420 ▼120K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.750 ▼110K | 38.250 ▼110K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 31.180 ▼100K | 33.680 ▼100K |
3. AJC - Cập nhật: 02/04/2025 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
Trang sức 99.99 | 9,750 ▼100K | 10,150 ▼50K |
Trang sức 99.9 | 9,740 ▼100K | 10,140 ▼50K |
NL 99.99 | 9,750 ▼100K | |
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 9,750 ▼110K | |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 9,880 ▼80K | 10,160 ▼50K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 9,880 ▼80K | 10,160 ▼50K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 9,880 ▼80K | 10,160 ▼50K |
Miếng SJC Thái Bình | 9,910 ▼40K | 10,180 ▼30K |
Miếng SJC Nghệ An | 9,910 ▼40K | 10,180 ▼30K |
Miếng SJC Hà Nội | 9,910 ▼40K | 10,180 ▼30K |
Giá vàng giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày 2/4 do áp lực chốt lời, nhưng vẫn duy trì gần mức cao kỷ lục khi giới đầu tư tìm đến kim loại quý như một kênh trú ẩn an toàn trước những biến động kinh tế. Sự kiện đáng chú ý trong tuần là việc Tổng thống Mỹ Donald Trump chuẩn bị công bố kế hoạch áp thuế đối ứng, dự kiến sẽ ảnh hưởng mạnh đến thị trường tài chính.
Theo Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia cấp cao về kim loại tại Zaner Metals, không có thay đổi lớn nào về các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến vàng, và đây vẫn là giai đoạn thuận lợi cho kim loại quý này. Giới đầu tư đang chờ đợi chi tiết về kế hoạch áp thuế của chính quyền Trump, với thông tin từ Washington Post cho thấy Nhà Trắng đã soạn thảo kế hoạch đánh thuế khoảng 20% đối với hầu hết hàng nhập khẩu vào Mỹ.
Sự hấp dẫn của vàng như một tài sản trú ẩn an toàn đã được củng cố bởi một loạt các yếu tố bao gồm căng thẳng địa chính trị, bất ổn kinh tế và việc các ngân hàng trung ương tiếp tục tích lũy vàng trên toàn cầu. Những yếu tố này đã thúc đẩy kim loại quý này đạt được mức tăng mạnh nhất theo quý kể từ năm 1986.
Lịch sử cho thấy, giá vàng thường tăng lên trong các giai đoạn căng thẳng thương mại và triển khai thuế quan khi các nhà đầu tư tìm cách bảo vệ mình khỏi sự biến động của thị trường và áp lực lạm phát. Thuế quan thường làm tăng chi phí sản xuất cho các nhà sản xuất và giá bán lẻ cho người tiêu dùng, có thể làm chậm tăng trưởng kinh tế trong khi lại thúc đẩy lạm phát, điều kiện mà vàng thường thịnh vượng.
Goldman Sachs vào ngày 31/3 đã nâng xác suất xảy ra suy thoái kinh tế tại Mỹ từ mức 20% lên 35%, đồng thời dự báo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục chính sách cắt giảm lãi suất. Với môi trường lãi suất thấp, vàng – vốn không sinh lời trực tiếp – lại trở nên hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư, góp phần củng cố đà tăng giá của kim loại quý này. |